Bệnh sởi

 

1.      Định nghĩa:

–        Là bệnh truyền nhiễm cấp tính lây qua đường hô hấp do Paramyxovirus influenzae gây ra.

–        Bệnh thường xảy ra ở trẻ em, đặc biệt 2 – 6 tuổi, với biểu hiện LS sốt, viêm kết mạc, viêm đường hô hấp, tiêu hóa, phát ban ngoài da.

–        Bệnh thường gây biến chứng nặng ở trẻ em.

–        Bệnh tạo ra trạng thái miễn dịch bền vững suốt đời.

 

2.      DỊCH TỄ HỌC:

2.1.   Tác nhân:  Paramyxovirus influenzae, thuộc họ Paramyxoviridae.

2.2.   Nguồn bệnh: Bệnh nhân sởi

2.3.   Đường lây: trực tiếp qua đường hô hấp

2.4.   Cơ thể cảm thụ:

–        Trẻ em 2 – 6 tuổi.

–        Sơ sinh mới lọt lòng còn miễn dịch thụ động 6 tháng.

–        Miễn dịch bền vững suốt đời sau khi mắc sởi.

2.5.   Phân bố dịch tễ:

–        Lây mạnh 1 – 2 ngày trước khi mọc ban & 4 ngày sau khi phát ban.

–        Mùa đông xuân.

–        Mọi nơi trên thế giới.

 

3.      TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG (thể điển hình)

3.1.   Giai đoạn ủ bệnh: 10 ngày không có triệu chứng.

 

3.2.   Giai đoạn khởi phát: 4 – 5 ngày từ lúc bị sốt đến lúc bắt đầu phát ban.

–        Hội chứng viêm long:

+        Viêm đường hô hấp trên: ho, hắt hơi, chảy nước mũi. Có thể gặp viêm thanh quản cấp (ho, khàn tiếng, miệng khô), xuất hiện ban đêm, kéo dài vài giờ rồi hết.

+        Viêm kết mạc mắt, chảy nước mắt, sưng phù kết mạc và mi mắt (dấu Brown Lee)

+        Viêm long đường tiêu hóa: ỉa chảy, phân nhiều nước, hoa cà hoa cải.

–        Sốt từ từ tăng dần 39 – 400C đến khi phát ban.

–        Dấu hiệu Koplik: trong vòng 12 – 18h.

+        Chấm trắng 1 – 2 mm, niêm mạc miệng dọc theo xương hàm 2, quanh lỗ tuyến stenon, có trước khi phát ban.

+        Khi phát ban thì ko còn Koplik nữa.

–        Có thể gặp triệu chứng thần kinh (sốt cao co giật, HCMN).

 

3.3.   Giai đoạn toàn phát:

–        Ban điển hình:

+        Màu hồng, không ngứa, dạng dát sẩn

+        Trình tự mọc ban: Tóc – sau hai tai- mặt- cổ – thân mình và tứ chi.

+        Dày nhất nơi cọ xát và phơi nắng

+        Xen kẽ là vùng da lành.

–        Sốt:

+        Giảm dần khi mọc ban. Hết ngày thứ 4 – 5.

+        Nếu sốt kéo dài có thể do biến chứng.

–        Viêm long: đau mắt, sổ mũi, viêm thanh quản, khí quản.

 

3.4.   Giai đoạn lui bệnh:

–        Ban: mất đi ngày thứ 4 để lại vết nâu trên da (lằn da hổ), theo thứ tự như khi mọc (tóc….chi)

–        Có thể kéo dài khoảng 10 ngày, người lớn có xu hướng nặng hơn so với trẻ nhỏ, sốt cao, phát ban rõ rệt, biến chứng nặng.

 

4.      Cận lâm sàng:

–        Tìm virus trong dịch tiết thanh quản bằng pp miễn dịch huỳnh quang trực tiếp trong 5 ngày đầu

–        Huyết thanh chẩn đoán: Tăng động lực kháng thể ở 2 lần lấy máu cách nhau 10 ngày hoặc có mặt IgM đặc hiệu trong giai đoạn đầu của bệnh

 

5.      CÁC THỂ LÂM SÀNG KHÁC:

5.1.   Sởi không điển hình:

–        Đã tiêm phòng vaccin sởi bất hoạt bằng fomalin, phơi nhiễm virus sởi.

–        Bệnh do tăng mẫn cảm với virus sởi bởi vaccin bất hoạt.

–        Sốt – đau cơ – đau đầu, sau vài ngày ban xuất hiện

–        Ban mọc ở ngoại vi – vào trung tâm, ở dạng mày đay, nốt phỏng, dát sẩn, xuất huyết.

–        Sốt cao kèm phù chi, thâm nhiễm phổi dạng kẽ, viêm gan, tràn dịch màng phổi.

–        Không lây, không phân lập được virus sởi.

 

5.2.   Sởi theo cơ địa:

a)      Sởi ở cơ thể rối loạn miễn dịch

–        Cơ thể rối loạn miễn dịch:

+        Thiếu hụt miễn dịch tế bào bẩm sinh.

+        Bị bệnh ác tính.

+        Đang điều trị ức chế miễn dịch.

+        HIV.

–        Sởi có thể không kèm phát ban.

–        Dễ mắc bệnh nặng,tử vong, biến chứng nặng: Viêm phổi, viêm não, HIV sang AIDS nhanh.

b)      Sởi người lớn:

–        Nặng hơn trẻ nhỏ

–        Ban nhiều hơn, dày hơn

–        Bội nhiễm vi khuẩn hay gặp: Viêm tai giữa, viêm xoang, viêm phổi

c)      Sởi ở trẻ suy dinh dưỡng:

–        Sốt không cao

–        Viêm long không đặc hiệu

–        Ban mọc thưa, nhạt, không theo thứ tự

–        Để muộn có thể biến chứng phế quản phế viêm, lao toàn thể.

 

6.      BIẾN CHỨNG

6.1.   Tai mũi họng:

–        Viêm tai giữa

+        Biến chứng thường gặp ở trẻ nhỏ thứ hai sau viêm phổi

+        Sốt cao, co giật, ỉa chảy

+        Chảy mủ một bên hoặc hai bên, có thể thủng màng nhĩ nếu điều trị muộn

–        Viêm thanh quản:

+        Tiên lượng nặng do suy giảm miễn dịch sau sởi.

+        Khó thở thanh quản + sốt cao sau khi sởi bay.

+        Soi thanh quản: phù nề, đôi khi có giả mạc.

 

6.2.   Hô hấp:

–        Viêm phế quản: ho, sốt cao, phổi có rales phế quản.

 

–        Viêm phổi: sốt cao, phổi có ralé ẩm, XQ phổi: mờ rải rác 2 phế trường.

+        Viêm phổi thùy: sốt ho đau ngực đám mờ hình tam giác, rale ẩm nhỏ hạt.

+        Viêm phổi kẽ: nốt mờ tẩp trung ở rốn phổi,rải rác 2 bên.. ho khan.

 

6.3.   Thần kinh trung ương

–        Viêm não:

+        Do tổn thương chất trắng, myelin

+        Sốt, ngủ gà, hôn mê.

+        10% tử vong, sống sót thường để lại di chứng.

–        Viêm não xơ hóa bán cấp:

+        Biểu hiện mãn tính kéo dài.

+        Hay gặp ở trẻ < 2 tuổi bị mắc sởi.

 

6.4.   Tiêu hóa:

–        Viêm loét hoại tử niêm mạc miệng họng

+        Do không vệ sinh sạch niêm mạc miệng họng

+        Sốt cao, tình trạng, loét hoại tử niệm mạc miệng môi, má, hơi thở hôi thối, rối loạn tiêu hóa

–        Tưa miệng do nhiễm nấm

–        Viêm ruột kéo dài dẫn đến ỉa chảy, viêm dạ dày

–        Viêm gan, viêm ruột thừa, viêm hồi tràng, viêm hạch mạc treo

 

6.5.   Sởi ác tính

–        Tiến triển nhanh dẫn đến tử vong

–        Suy hô hấp cấp, tổn thương thần kinh, rối loạn đông máu

 

7.      Chẩn đoán:

7.1.   Chẩn đoán xác định:

–        Chủ yếu dựa vào lâm sàng: sốt, viêm long đường hô hấp trên, viêm long mắt, tiêu hóa, phát ban dạng dát toàn thân.

–        Chẩn đoán chắc chắn khi có bằng chứng của virus trong dịch tiết thanh quản bằng pp miễn dịch huỳnh quang trực tiếp trong 5 ngày đầu

–        Huyết thanh chẩn đoán: Tăng động lực kháng thể ở 2 lần lấy máu cách nhau 10 ngày hoặc có mặt IgM đặc hiệu trong giai đoạn đầu của bệnh

 

7.2.   Chẩn đoán phân biệt:

7.2.1.      Ban tinh hồng nhiệt (liên cầu nhóm A):

–        Đau họng, ban dày ko có khoảng xen kẽ da lành ở các nếp gấp

–        Viêm lưỡi tiến triển, bong da đầu chi

7.2.2.      Ban sởi Đức (Rubella):

–        Lâm sàng:

+        Ban dạng sởi hai pha

+        Nổi hạch cổ sau

+        Đau khớp.

–        Chẩn đoán dựa vào phản ứng huyết thanh: có mặt khagns thể type IgM

7.2.3.      Nhiễm trùng tiên phát virus Epstein Barr:

–        Phát ban tự nhiên hoặc sau dùng nhóm Amino-Penicillin

–        Sốt, mệt, đau họng, nổi hạch toàn thân, lách to.

–        Chẩn đoán xác định dựa vào phản ứng huyết thanh.

 

7.2.4.      Ban dị ứng thuốc: Tiền sử, ban kèm ngứa, giảm khi ngừng thuốc

7.2.5.      Ban do các virus đường ruột:

–        Echo virus, coxsackie virus.

–        Ban dạng rubeole.

–        Ban kèm ỉa lỏng, đau đầu, đau cơ, đôi khi VMN nước trong.

 

8.      Điều trị:

–        Với sởi thông thường: không cần điều trị đặc hiệu, dùng hạ sốt khi cần thiết (không dùng Aspirin cho trẻ nhỏ vì có thể gây hội chứng Reye).

–        Nếu bội nhiễm dùng kháng sinh: cephalosporin, amoxicillin + a. clavulanic

–        Vitamin A vì sởi làm giảm Vit A và gây khô mắt, mù.

+        Dùng vit A hỗ trợ với:

  • Trẻ 6 tháng – 2 tuổi bị sởi hoặc biến chứng sởi
  • Bị sởi kèm suy giảm miễn dịch
  • Bị sởi ở vùng có vấn đề thiếu hụt Vit A

+        Liều vit A:

  • Trẻ 0 – 6 tháng: 50.000 UI.
  • Trẻ 7 – 12 tháng: 100.000 UI.
  • Trẻ > 1 tuổi: 200.000 UI

 

9.      Phòng bệnh:

9.1.   Không đặc hiệu:

–        Phát hiện sớm ở thời kỳ khởi phát để tránh lây ra cộng đồng & điều trị sớm để tránh biến chứng.

–        Phòng sau khi tiếp xúc với sởi:

+        Trẻ < 5 tháng: không cần tiêm globulin miễn dịch vì còn kháng thể của mẹ truyền.

+        Trẻ 5 – 8 tháng: tiêm globulin miễn dịch.

+        Trẻ > 9 tháng:

  • Tiếp xúc < 3 ngày –> tiêm vaccin.
  • Tiếp xúc > 3 ngày –> tiêm globulin miễn dịch, liều 0,3 ml/kg

 

9.2.   Phòng bệnh đặc hiệu:

–        Tiêm vaccin sống giảm động lực, liều duy nhất, tiêm bắp hoặc tiêm dưới da.

+        Chỉ định:

  • Trẻ > 12 tháng, trẻ lớn chưa được tiêm phòng trong độ tuổi tới trường.
  • Người chưa được tiêm phòng ở vùng dịch tễ.

+        Chống chỉ định:

  • Người bị suy giảm miễn dịch.
  • Phụ nữ có thai.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Có thể bạn quan tâm