Các hình thức khuếch tán qua màng tế bào, đặc điểm và các yếu tố ảnh hưởng

 

–          Định nghĩa khuếch tán: khuếch tán là sự liên tục vận động các hạt vật chất, hạt đó có thể là ion, là phân tử nước, là chất tan trong dung dịch bất kỳ, trong dịch thân thể hoặc là chất khí.

–          Các hình thức khuếch tán qua màng tế bào :

Khuếch tán đơn thuần qua lớp lipid kép

Khuếch tán đơn thuần qua kênh protein và cánh cổng ngăn kênh.

Khuếch tán có gia tốc (khuếch tán được tăng cường)

–          Đặc điểm  của hình thức khuếch tán

Là sự vân động liên tục của các hạt vật chất

Là sự vận chuyển theo bậc thang điện hoá:

bậc thang nồng độ,

bậc thang áp suất,                          điện thế.

Sử dụng năng lượng tự nhiên sẵn có lấy từ vận động nhiệt của vật chất – chuyển động Brow (gồm động năng và thế năng), vật chất chỉ ngừng chuyển động khi nhiệt độ ở độ không tuyệt đối (- 237°C hay 10°K )do đó không tốn hoặc tốn vô cùng ít năng lượng.

–          Các yếu tố ảnh hưởng:

  • Tính thấm của màng đối với một chất là tốc độ khuếch tán thực của chất đó qua một đơn vị diện tích màng, dưới tác dụng của một đơn vị hiệu nồng độ( khi không có áp suất và hiệu điện thế)

Tính  thấm của màng chịu ảnh hưởng của các yếu tố sau :

–  Bề dày màng (càng dày càng khuếch tán chậm)

–  Độ tan trong mỡ của chất khuếch tán (vì màng tế bào có bản chất cấu tạo từ lớp lipid kép do đó độ tan trong mỡ của chất khuếch tán càng cao thì càng qua nhanh)

–  Số lượng kênh protein (tốc độ khuếch tán tỉ lệ thuận với số kênh trên một đơn vị diện tích)

–  Trọng lượng phân tử của chất khuếch tán (trọng lượng phân tử càng thấp càng dễ khuếch tán), kích thước phân tử của chất khuếch tán (kích thước phân tử càng lớn càng khuếch tán chậm và ngược lại). Nếu hai chất có cùng trọng lượng phân tử chất nào có kích thước phân tử lớn hơn sẽ khuếch tán chậm hơn.

–  Nhiệt độ (tốc độ khuếch tán tỉ lệ thuận với nhiệt độ vì khi nhiệt độ tăng thì sẽ tăng cung cấp năng lượng cho vật chất, năng lượng này sẽ chuyển thành động nang làm cho các hạt vật chất chuyển động nhanh hơn.

Hệ số khuếch tán của màng tế bào kí hiệu là D chính là tính thấm p của toàn màng , do đó bằng tính thấm P nhân với diện tích toàn màng A: D= P * A

  • Bậc thang nồng độ : tốc độ khuếch tán thực tỉ lệ với hiệu nồng độ chất khuếch tán giữa hai bên màng tế bào.

Khuếch tán thực = aD (Co – Ci)

Trong dó Co là nồng độ ngoài màng Ci là nồng độ trong màng, d là hệ số   khuếch tán.

  • Bậc thang điện thế : Khi có chênh lệch hiệu điện thế hai bên màng tế bào, thì có một gradient điện qua màng (tức bậc thang chênh lệch điện thế). Điện tích dương hấp dẫn các ion âm còn điện tích âm đẩy các ion âm, tạo nên một chênh lệch nồng độ. Chênh lệch nồng độ tăng dần đến mức xu thế khuếch tán do chênh lệch nồng độ bằng xu hế khuếch tán do hiệu điện thế, thì lúc này hệ thống ở vào trạng thái cân bằng động.
  • Ảnh hưởng của hiệu áp suất : Khi có hiệu áp suất lớn hai bên màng, thì có dòng phân tử vận động từ bên áp suất cao sang bên áp suất thấp.

Ví dụ: trong trường hợp ở màng mao mạch, áp suất trong mao mạch cao hơn ngoài mao mạch chừng 20 mmHg, nước và các chất tan trong huyết tương khuếch tán ra ngoài mao mạch.

 

 

2 thoughts on “Các hình thức khuếch tán qua màng tế bào, đặc điểm và các yếu tố ảnh hưởng”

  1. Phương Anh viết:

    Cho e hỏi ứng dụng của các hình thức này là gì ạ .e cảm ơn ạ

  2. Lục Thị Luyến viết:

    Màng khuếch tán có số lớp là mấy

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Có thể bạn quan tâm