ĐIỀU TRỊ VÀ CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH NỘI KHOA

ĐIỀU TRỊ VÀ CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH NỘI KHOA

Bênh nội khoa có yêu cầu chăm sóc riêng, phụ thuộc từng người bênh, chủ đề này chỉ nêu những biên pháp chung ứng dụng trong thực hành.

1.Mục đích điều trị trong bệnh viện

*   Mục đích vào viện: do người bệnh và thầy thuốc quyết định trước tình trạng bệnh tật

*   Nội dung và tổ chức người bệnh vào viện:

–   Đón tiếp vào viện .

–  Chẩn đoán và điều dưỡng bệnh.

–  Điều kiện của người bệnh.

            – Những biểu hiện sống (nhiệt độ, nhịp tim, nhịp thở, huyết áp) cần hết sức chú ý khi bệnh nặng có:

. HA tâm thu < 90 mmHg

  Nhịp thở < 10 ck/phút

. Nhịp tim < 60 ck/phút

. Nhiệt độ  > 38,50 C

           – Hạn chế hoạt động do bệnh như liêt nửa người.

           -Dị ứng, nhạy cảm với những loại thuốc trưóc đây đã dùng.

           -Dụng cụ điều dưỡng (ví dụ ống thông Foley, dẫn lưu, vết thương…).

           -Chế độ ăn theo tình trạng bệnh.

           -Dịch truyền tĩnh mạch.

           -Thuốc gây nghiện, giảm đau.

          -Thuốc, liều, cách dùng.

          -Xét nghiêm cận lâm sàng và X quang.

*    Thường xuyên đánh giá lại tình trạng người bệnh (thăm khám hàng ngày).

*    Dự phòng nghẽn tắc tĩnh mạch: ở những ngưòi bệnh tuổi cao, chấn th­ương, bất động kéo dài (sau phẫu thuật, đột              quỵ, liệt nửa ngưòi), béo, suy tim, bệnh ác tính, có thai, thiếu hụt yếu tố đông máu. Cần lựa chọn:

Thuốc dự phòng dùng heparin trọng lượng phân tử thấp, uống thuốc chống đông, từng đạt dự phòng viêm phổi.

  • Lựa chọn thuốc điều trị theo từng bênh khác nhau.
  • Những nguyên nhân do thuốc gây ra trước đây cần tránh: co giật, suy giảm trí tuệ, ngất, hạ huyết áp tư thế…
  • Thay đổi kế hoạch điều trị sau một liệu trình không đạt kết quả.
  • Lựa chọn thuốc điều trị: trưóc khi kê đơn cần chọn thuốc sao cho hạn chế tác dụng ngoại ý:
  • Khai thác kỹ bênh sử.
  • Số thuốc dùng điều trị: cần hạn chế tối thiểu
  • Quan tâm tương tác thuốc.
  • Chuyển hóa của thuốc (độc gan, thân).
  • Theo dõi thường xuyên phản ứng thuốc để kịp thời xử trí sớm…Kê đơn thuốc: ưu tiên các thuốc điều trị đặc hiệu, không kê đơn ”bao vây” bnh.

 

*      Loét: Những người bệnh bất động lâu ngày.

–      Dự phòng: chăm sóc da và can thiệp sớm ngay từ khi có bầm tím da.

–      Điều trị loét: nhất là loét đã có nhiễm khuẩn.

2.Chăm sóc điều trị tại bệnh viện những bệnh cấp tính.

*     Đau ngực nặng: do nhồi máu cơ tim, bóc tách động mạch chủ, tắc động mạch phổi… Hỏi bệnh sử và khám kỹ lưỡng sau đó thở 02 chụp X quang ngực, điện tim.

Nếu có thiếu máu cục bộ cơ tim thì cho thuốc giảm đau kết hạp thuốc dãn động mạch vành tim.

Nếu do viêm xương sụn sườn thì dùng thuốc giảm đau chống viêm nhóm nonsteroide…

*     Khó thở: thường do bênh tim, phổi, nhiễm khuẩn… thở 02 chụp X quang lồng ngực. Điều trị theo nguyên nhân gây khó thở kết hợp vói thuốc dãn phế quản.

*      Cơn tăng huyết áp kịch phát: dùng thuốc đưa huyết áp về bình thường.

*     Sốt: có nhiều nguyên nhân, cặp nhiệt độ lưỡi, trực tràng để xác định sau đó:

           . Dùng thuốc hạ sốt (aspirin).

           . Hạ nhiệt bằng ủ nưóc lạnh, chườm đá.

           . Cho kháng sinh nếu là nhiễm trùng.

* Đau: Xác định đau cấp, mạn, đau thần kinh; sau đó chọn phương pháp điều trị.

–     Acetaminophen: có tác dụng giảm đau hạ sốt, nhưng không có tác dụng chống viêm và ức chế ngưng tập tiểu cầu liều 0,325-1,00 cho cách 4-6 giờ (tối đa không quá 4g/ngày).

Tác dụng ngoại ý: độc dạ dày, gan (gây hoại tử gan và tử vong).

–      Aspirin: chống đau, hạ sốt, chống viêm.

–      Nhóm không steroid: chống đau, hạ sốt, chống viêm: ketorolac.

–      ức chế COX 2 (cyclo oxygenase – 2): celecoxib, rofecoxib.

–      Opiloid giảm đau.

Những thuốc trên đây cần phải chọn thuốc, lựa chọn liều, tương tác thuốc, nếu dùng kéo dài gây phụ thuộc thuốc, tai biến chảy máu tiêu hóa… một số thuốc dùng trong lâm sàng

. Codeine phối hợp vói aspirin hoặc acetaminophen 10 -15 mg uống cách 4­6 giờ.

. Oxycodone và propoxyphene phối hợp aspirin hoặc acetaminophen (50mg/325mg uống).

. Morphine sulfate.

. Meperidine.

. Methadone.

. Hydromorphine.

. Fentanyl

. Hỗn hợp thuốc: kết hợp các thuốc trên

*  Suy giảm trí tuệ: căn cứ mức độ để lựa chọn thuốc nhu:

. Haloperidol 1 – 5 mg/uống (có cả dạng tiêm bắp cơ, tĩnh mạch).

. Lorazépam.

*Mệt mỏi kém ăn kéo dài:

. Benzodiazepines.

. Trazodone.

. Zolpidem.

. Zaleplon.

*      Trầm cảm (xem các chuyên mục).

*      Nôn, buồn nôn, đi lỏng, táo bón.

*      Ban da.

3.    Điều trị nội khoa trước phẫu thuật.

3.1. Đánh giá tình trạng tim mạch: qua 7 bước sau đây:

. Bước 1 : Phẫu thuật cấp cứu bệnh gì?

. Bước 2: Bệnh nhân đã can thiệp vành quá 5 năm chưa.

. Bước 3 : Bệnh nhân đã can thiệp vành trong vòng 2 năm gần đây.

            . Bước 4: Bệnh nhân có hội chứng đau ngực không ổn định hay không? .

             Bước 5: Bệnh nhân có những nguy cơ gì?

. Bước 6: Nguy cơ nào ảnh huởng chức năng cơ quan?

. Bước 7: Nếu không phẫu thuật thì nguy cơ tói cuộc sống như thế nào?

*      Khám thực thể.

*      Xét nghiệm chung.

*      Các thử nghiêm chức năng tim mạch.

*      Những bệnh tim trước phẫu thuật:

. Tăng huyết áp.

. Bệnh van tim.

. Bệnh cơ tim.

. Rối loạn nhịp và rối loạn dẫn truyền.

. Cầu nối chủ vành.

. Điều trị thuốc gì.

*      Trong và sau phẫu thuật:

. ống thông động mạch phổi.

. Theo dõi liên tục ECG.

. Men tim.

3.2. Đánh giá chức năng hô hấp:

*      Những nguy cơ ở phổi: hút thuốc lá, COPD, hen.

*      Nguy cơ ở cơ hoành, ổ bụng…

*      Lâm sàng và thử nghiêm chức năng phổi trước phẫu thuật.

*      Phân tích khí động mạch.

3.3. Rối loạn cầm – đông máu và dịch truyền tĩnh mạch.

3.4. Phẫu thuật ở bệnh nhân có bệnh gan:

Chú ý:

. Tình trạng đông máu.

  Rối loạn điên giải và chức năng thận.

. Cổ chướng.

. Tình trạng não.

. Dinh dưỡng.

3.4.Điều trị đái tháo đường trước phẫu thuật

. Chế độ ăn.

. Thuốc sulfamid điều trị ĐTĐ.

. Insuline dưói da, truyền tĩnh mạch kết hợp bổ sung K+

3.5.  Corticoid trước phẫu thuật.

3.6.  Điều trị bệnh thận trước phẫu thuật:

. Hạ kali máu.

. Chống toan hóa.

. Điều trị hội chứng tăng urê máu.

. Suy thân nặng lên sau phẫu thuật.

3.6. Chú ý những thuốc điều trị trước phẫu thuật:

. Aspirin: ngừng thuốc trưóc phẫu thuật ít nhất 7 ngày.

. Giảm đau chống viêm nonsteroide: ngừng trưóc 7 ngày.

. Thuốc hạ lipit máu: ngừng trưóc phẫu thuật 3-5 ngày

. Thuốc dạng hít: không cần phải ngừng thuốc.

. Thuốc tuyến giáp như levo thyroxine ngừng trưóc 6-7 ngày.

. Thuốc chống động kinh: không phải ngừng thuốc.

. Thuốc chống Parkinson: không phải ngừng thuốc.

. Thuốc phiên và dẫn chất: không phải ngừng thuốc.

Trên đây là một số biên pháp cần thiết chăm sóc điều trị bênh đợt cấp tính tại bênh viên và những vấn đề chú ý khi điều trị ngưòi bênh trưóc phẫu thuật (không phải phẫu thuật cấp cứu), tuy vậy còn phụ thuộc tình trạng từng ngưòi bênh nên thầy thuốc cần khám và phân tích kỹ lưỡng trưóc khi quyết định để nâng cao hiệu quả điều trị, hạn chế' tử vong.

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Có thể bạn quan tâm