Thần kinh quay

Câu hỏi: Trình bày giải phẫu thần kinh quay?

Trả lời:

– Hình ảnh tổng quan về thần kinh quay

https://lh3.googleusercontent.com/-EM0_cOYHL3c/UvrffuDWF6I/AAAAAAAAAoo/TQHBKgq6hxg/s600/N-450.JPG
https://lh6.googleusercontent.com/-gHull9K8MxY/Uvrfe3fIjbI/AAAAAAAAAok/KvxM2gRoXY8/s600/N-451.JPG

I.        Nguyên ủy:

–        Là nhánh tận tách ra từ bó sau của ĐRCT

II.     Đường đi và liên quan

TK Q là 1 trong 3 Tk lớn ở chi trên chạy từ nách đến khuỷu thì chia thành 2 nhánh nông và sâu

–        ở nách: Tk Q nằm sau Đm nách,  rồi tiếp đó cùng ĐM cánh tay sâu chui qua tam giác cánh tay tam đầu đi tới vùng cánh tay sau

–        ở vùng cánh tay sau:  Chạy chếch xuống dưới và ra ngoài trong rãnh thần kinh quay ở mặt sau xương cánh tay và được cơ tam đầu che phủ. Sau đó chọc qua vách gian cơ ngoài ra trước vào vùng khuỷu trước.

–        ở vùng khuỷu trước: chạy trong rãnh nhị đầu ngoài tới ngang mức nếp gấp khuỷu tận cùng bằng 2 nhánh nông và sâu, tiếp tục đi xuống cẳng tay.

III.  Phân nhánh và chi phối

1.       Nhánh bên:

–        ở vùng nách, Tk Q ko cho nhánh bên nào.

–        ở vùng cánh tay sau:

  • Nhánh vận động: chi phối Cơ tam đầu và Cơ khuỷu
  • Nhánh cảm giác:

∙           Tk bì cánh tay sau: cảm giác cho vùng giữa mặt sau cánh tay ( dưới cơ Delta)

∙           Tk bì cánh tay dưới ngoài: cảm giác cho phần dưới mặt ngoài cánh tay

∙           Tk bì cẳng tay sau: cảm giác cho phần giữa mặt sau cẳng tay

–        ở rãnh nhị đầu ngoài( khuỷu)

  • Nhánh vận động cho cơ cánh tay quay, cơ duỗi cổ tay quay dài ( có thể cả cơ duỗi cổ tay quay ngắn)

2.       Nhánh tận

–        Nhánh nông:

  • Từ rãnh nhị đầu ngoài, chạy thẳng xuống, dưới sự che phủ của cơ cánh tay quay(nằm trong bao cơ) và nằm bên ngoài so với ĐM quay.
  • Đến chỗ nối 1/3 giữa với 1/3 dưới cẳng tay, thì luồn dưới gân cơ cánh tay quay để ra vùng cẳng tay sau
  • phân nhánh cảm giác cho nửa ngoài mu bàn tay, mu ngón  ngón cái, mu đốt I ngón trỏ, 1/2 ngoài mu đốt I ngón giữa, ngoài ra còn cảm giác cho 1 diện nhỏ da ở mô cái

–        Nhánh sâu:

  • Từ rãnh nhị đầu ngoài, chạy vòng quanh cổ xương quay giữa 2 bó cơ ngửa để đi tới vùng cẳng tay sau.
  • Sau khi ra khỏi cơ ngửa trở thành Tk gian cốt cẳng tay sau. Tk này tiếp tục đi xuống  giữa 2 lớp cơ nông và sâu của vùng cẳng tay sau cùng Đm gian cốt sau và tận cùng bằng các nhánh cảm giác cho khớp cổ tay.
  • Chi phối vận động cho các hầu hết các cơ ở vùng cẳng tay sau trừ cơ cánh tay quay, cơ duỗi cổ tay quay dài ( có thể cả cơ duỗi cổ tay quay ngắn) và cơ khuỷu.

IV.  áp dụng

–        Khi tổn thương dây quay tuỳ vị trí tổn thương gây nên các biểu hiện.

–        Bệnh nhân liệt thần kinh quay có dấu hiệu bàn tay rơi ( bàn tay cổ cò: ko duỗi cẳng tay, ko duỗi và ngửa bàn tay ngón tay, bàn tay bị kéo rủ xuống)

https://lh4.googleusercontent.com/-5Ak_iF0Iiqg/U7qDhm8P01I/AAAAAAAACtc/gujHRWnvUoE/s800/Tai%2520lieu%2520noi%2520tru%2520mon%2520Giai%2520phau.png

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Có thể bạn quan tâm