Thăm dò chức năng hô hấp


1.     Thăm dò chức năng hô hấp là gì?
          Thăm dò chức năng hô hấp là một phương pháp đánh giá khả năng thông khí của phổi thông qua thể tích và tốc độ của dòng không khí trong khi hít vào và thở ra.

2.     Khi nào bạn phải làm thăm dò chức năng hô hấp?
         Bạn thường xuyên ho khạc đờm.
         Bạn hay xuất hiện các triệu chứng khò khè, khó thở khi thay đổi thời tiết.
         Bạn thấy bị đau ngực khi hít thở.
         Bạn thường xuyên hút thuốc lá.
         Bạn sống và làm việc trong môi trường ô nhiễm, khói bụi.
         Và trước khi bạn được làm các thăm dò xâm nhập như soi phế quản, sinh thiết phổi hay các phẫu thuật mở ngực.

3.     Thăm dò chức năng hô hấp cho chúng ta biết điều gì?
         Các kết quả phân tích của máy thăm dò chức năng hô hấp có thể cho biết:
         Khả năng thông khí của bạn hoàn toàn bình thường.
         Bạn bị rối loạn thông khí hạn chế.
         Bạn bị rối loạn thông khí tắc nghẽn.
         Bạn bị rối loạn thông khí hỗn hợp (cả hạn chế và tắc nghẽn).
3.1.   Thế nào là rối loạn thông khí hạn chế?
          Rối loạn thông khí hạn chế là tình trạng phổi của bạn giảm khả năng trao đổi khí với môi trường, lượng không khí mà bạn hít vào và thở ra trong một nhịp thở thấp hơn 80% giá trị này ở một người bình thường có cùng chiều cao và cân nặng.
3.2.   Thế nào là rối loạn thông khí tắc nghẽn?
          Rối loạn thông khí tắc nghẽn là tình trạng phổi của bạn giảm khả năng đẩy không khí ra khỏi phổi trong động tác thở ra. Sự tắc nghẽn có thể xảy ra do tình trạng co thắt phế quản trong bệnh hen, do viêm làm hẹp đường thở trong bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, do các bệnh lý khối u làm tắc hẹp đường thở, hay do dị vật làm tắc nghẽn đường hô hấp.
4.        Những trường hợp không làm được thăm dò chức năng hô hấp?
         Đang có tình trạng nhiễm trùng đường hô hấp cấp tính.
         Bị tràn khí màng phổi hoặc có tiền sử tràn khí màng phổi.
         Có những bất thường về giải phẫu, bỏng hoặc chấn thương vùng hàm mặt.
         Suy hô hấp hoặc có những rối loạn huyết động.
         Rối loạn ý thức.
5.        Các bước tiến hành đo chức năng hô hấp:
  Bước 1: Chuẩn bị
         Dừng không dùng các thuốc giãn phế quản trước khi đo (6 giờ với các thuốc dạng tác dụng ngắn và 24 giờ với các thuốc dạng tác dụng kéo dài)
         Nghỉ ngơi trong vòng 30 phút trước khi đo.
         Đo chiều cao và cân nặng.
  Bước 2: Kỹ thuật viên hướng dẫn các động tác trong quá trình thực hiện.
  Bước 3: Đo dung tích sống (VC)
         Bạn ngậm ống thở và hít thở đều trong vòng 10- 20 giây.
         Khi kỹ thuật viên ra lệnh hít vào, bạn hít vào sâu tối đa.
         Khi kỹ thuật viên ra lệnh thở ra, bạn cố gắng thở ra thật sâu, thật dài.
  Bước 4: Đo dung tích sống thở mạnh (FVC) và thế tích thở ra tối đa giây đầu tiên
         Bạn ngậm ống thở và hít thở đều trong vòng 10- 20 giây.
         Khi kỹ thuật viên ra lệnh hít vào, bạn hít vào sâu tối đa.
         Khi kỹ thuật viên ra lệnh thở ra, bạn cố gắng thở ra thật nhanh, thật mạnh và tiếp tục thở cố thêm cho hết 6 giây.

Hình 1: Minh họa các thể tích, dung tích chức năng của phổi 

Hình 2: Đo chức năng hô hấp tại khoa Hô Hấp- Bệnh viện Bạch Mai

 Bạn đọc quan tâm có thể xem thêm Bài giảng Hướng dẫn Đo chức năng thông khí và phân tích kết quả bên dưới. 

[slideshare id=44314743&w=800&h=500&fb=0&mw=0&mh=0&style=border-width: 1px; border: 1px solid #CCC; margin-bottom: 5px; max-width: 100%;&sc=no]

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Có thể bạn quan tâm