0886 999 115

[email protected]

Viêm gan virus

VIÊM GAN VIRUS

 

MỤC TIÊU HỌC TẬP

Sau khi học xong bài này, người học phải có khả năng:

– Trình bày được dịch tễ học các virus gây viêm gan chủ yếu

– Chẩn đoán bệnh viêm gan virus

– Trình bày được cách điều trị bệnh viêm gan virus

– Trình bày được các biện pháp phòng bệnh viêm gan virus

NỘI DUNG

1. ĐẠI CƯƠNG

– Viêm gan vi rút là bệnh truyền nhiễm thường gặp gây viêm và tổn thương tế bào gan do các virus viêm gan gây nên, nhất là ở các nước đang phát triển.

– Cho đến nay, bằng phương tiện xét nghiệm tiên tiến người ta đã tìm ra nhiều loại vi rút viêm gan khác nhau như A, B, C, D, E…

– Bệnh lây theo đường tiêu hoá (viêm gan A và E), đường máu (viêm gan B, C, D) và đường tình dục (chủ yếu viêm gan B).

– Virút gây viêm gan B, C, D có thể gây nên viêm gan mạn tính, xơ gan và ung thư gan.

2. CÁC VIRUS VIÊM GAN

2.1. Virus viêm gan A (HAV)

– Virus thuộc họ Picornavirus với vật liệu di truyền là ARN không vỏ bao.

– Sau khi nhiễm, cơ thể sinh kháng thể anti-HAV, trong đó anti-HAV IgM xuất hiện sớm và tồn tại trong thời gian ngắn, còn anti-HAV IgG tồn tại kéo dài.

2.2. Virus viêm gan B (HBV)

– Virus thuộc họ hepadnavirus. Vật liệu di truyền là ADN. Virus có vỏ capsid và vỏ bao.

– Cấu trúc kháng nguyên

+ Kháng nguyên bề mặt HBsAg: kháng nguyên vỏ bao virus. Sau khi virus xâm nhập cơ thể sinh kháng nguyên HBsAg lưu hành trong máu. Kháng thể HBsAb (anti-HBs) tương ứng có tác dụng bảo vệ cơ thể chống nhiễm.

+ Kháng nguyên tiền nhân HBeAg: kháng nguyên vỏ capsid. Kháng nguyên này được sản xuất và lưu hành trong máu khi virus nhân lên mạnh. Cơ thể hình thành kháng thể anti-HBe khi sự nhân lên của virus bị khống chế.

+ Kháng nguyên lõi HBcAg: cũng là kháng nguyên vỏ capsid nhưng ở lớp trong của virus. Chỉ phát hiện được kháng nguyên này trong tế bào gan. Kháng thể anti-HBc sinh ra sớm trong huyết thanh. Anti-HBc IgM thể hiện bệnh nhân mới nhiễm virus (< 6 tháng), còn anti-HBc IgG tồn tại kéo dài (> 12 tháng).

2.3. Virus viêm gan C (HCV)

– Virus thuộc họ flavivirus có vật liệu di truyền là ARN.

– Sau khi nhiễm, cơ thể sinh kháng thể anti-HCV tồn tại kéo dài.

2.4. Virus viêm gan D (HDV)

– Đây là virus thiếu hụt có ARN phải dùng vỏ bao của virus viêm gan B (HBsAg) để tồn tại.

2.5. Virus viêm gan E (HEV)

– Virus thuộc họ calicivirus với vật liệu di truyền ARN.

3. DỊCH TỄ HỌC

3.1. Vi rút viêm gan A :

– Lây truyền qua đường tiêu hoá. Phân người bệnh có thể tới 108 vi rút/1ml và là nguồn lây truyền virút viêm gan A chủ yếu.

– Bệnh nhân mắc HAV không chuyển sang mạn tính và rất ít khi gây tử vong.

– Bệnh chủ yếu gặp ở trẻ em, nhất là ở các nước đang phát triển, khoảng 80 – 90% người lớn đã bị nhiễm virút HAV.

3.2. Virút viêm gan B :

– HBV là nguyên nhân chính gây viêm gan cấp và mạn tính, xơ gan và ung thư gan trên thế giới. Người ta ước tính có khoảng 300 – 350 triệu người mang virút HBV mạn trong đó chủ yếu là các nước châu Phi, châu Á với tỷ lệ mang HBV trên 8%. Tỷ lệ mang HBV trung bình từ 2 – 7%, chủ yếu ở các nước Đông Âu, và tỷ lệ nhiễm HBV thấp chủ yếu là ở các nước Tây Âu, Bắc Mỹ, Châu Úc dưới 2%. Ở Việt Nam, tỷ lệ người mang HBV là khá cao, khoảng 12%.

– Người ta biết rằng khoảng 15 – 25% trường hợp nhiễm HBV mạn tính sẽ chết do xơ gan hay ung thư gan nguyên phát. Nguy cơ nhiễm trùng HBV mạn tính gặp tỷ lệ cao ở trường hợp bị nhiễm từ khi mới sinh chiếm 90%. Nhiễm trùng HBV ở tuổi 1- 5 ước khoảng 25 – 50% và ở trẻ lớn hoặc người trưởng thành khoảng 5 – 10% chuyển thành nhiễm trùng mạn tính.

– Đường lây truyền của HBV:

+ Mẹ sang con. Nếu người mẹ có HBeAg (+) thì có khả năng lây truyền cho con trên 80%.

+ Truyền máu và sản phẩm của máu

+ Tiêm chích ma tuý và các tiêm truyền không an toàn khác

+ Đường tình dục

3.3. Virút viêm gan C

– Vi rút này lây chủ yếu qua truyền máu và chế phẩm của máu, tiêm chích ma tuý, lọc thận chu kỳ.

– Ở Việt Nam, miền Bắc có tỷ lệ nhiễm HCV thấp (1-2%) nhưng miền Nam có tỷ lệ cao, có những nơi đến 10%.

– Nhiễm virút HCV có nguy cơ chuyển thành mạn tính rất cao 80%. Trong số đó có khoảng 30 – 60% gây viêm gan mạn tính tấn công và 5 – 20% xuất hiện xơ gan sau 5 năm bị nhiễm. Tỷ lệ bệnh nhân ung thư tế bao gan có lưu hành kháng thể HCV từ 30 – 75%. Người ta thấy rằng tỷ lệ này cao nhất ở bệnh nhân ung thư tế bào gan ở Nhật Bản.

3.4. Viêm gan virút D

– Nhiễm virút HDV có 2 dạng: đồng nhiễm và bội nhiễm với virút HBV. Bệnh nhân bị nhiễm HBV tỷ lệ chuyển thành viêm gan tối cấp cao hơn. Cũng tương tự như thế, bệnh nhân nhiễm HBV bị bội nhiễm với HDV thì khả năng chuyển thành viêm gan mạn tính chiếm 70 – 80% so với 15 – 30% nhiễm HBV đơn thuần. Những người nhiễm HBV có tiền sử tiêm chích ma tuý thì có tỷ lệ nhiễm HDV cao

3.5. Virút viêm gan E

– Virút lây qua đường tiêu hoá.

– Tỷ lệ nhiễm virút HEV cao ở tuổi từ 15 – 40 tuổi.

– Tỷ lệ tử vong khoảng từ 0,5 – 3% nhưng tỷ lệ tử vong sẽ rất cao ở phụ nữ có thai (từ 15 – 20%).

– Virus có thể gây dịch viêm gan do nguồn nước ô nhiễm.

4. BIỂU HIỆN LÂM SÀNG VIÊM GAN VIRUS CẤP TÍNH

4.1. Thời kỳ ủ bệnh

– Kéo dài từ vài tuần đến vài tháng tuỳ từng loại virút

+ HAV : Trung bình 30 ngày (thay đổi 15 – 45 ngày)

+ HEV : Trung bình 40 ngày (thay đổi 15 – 60 ngày)

+ HBV : Trung bình 70 ngày (thay đổi 30 – 180 ngày)

+ HDV : Như HBV

+ HCV : Trung bình 50 ngày (thay đổi 15 – 150 ngày)

4.2. Thời kỳ khởi phát (thời kỳ tiền hoàng đảm)

– Triệu chứng ban đầu của viêm gan virút thường không đặc hiệu.

– Bệnh nhân có biểu hiện mệt mỏi, chán ăn, buồn nôn, nôn, đau hạ sườn phải. Triệu chứng này kéo dài 3 – 10 ngày, sau đó xuất hiện nước tiểu vàng sẫm và vàng mắt.

– Một số bệnh nhân có triệu chứng giả cúm: sốt nhẹ, mệt mỏi, đau đầu, đau cơ hoặc phát ban, đau khớp. Thời kỳ này sốt thường không nổi bật. Tuy nhiên, đối với nhiễm vi rút HAV và HEV sốt thường cao hơn. Triệu chứng sốt sẽ hết khi bệnh nhân xuất hiện vàng mắt.

4.3. Thời kỳ toàn phát (còn gọi là thời kỳ hoàng đảm)

– Bệnh nhân xuất hiện vàng mắt. Thăm khám  thấy củng mạc mắt vàng, vàng niêm mạc dưới lưỡi. Nước tiểu sẫm màu, số lượng giảm. Khi hoàng đảm xuất hiện bệnh nhân thấy có cảm giác muốn ăn, triệu chứng mệt mỏi, uể oải vẫn còn và kéo dài.

– Thăm khám:

+ Gan to nhẹ, mềm

+ Lách to trong 5 – 10% các trường hợp, thường gặp ở trẻ em, ở người lớn lách to trong viêm gan là triệu chứng báo hiệu bệnh diễn biến phức tạp.

+ Sao mạch trên da vùng ngực là dấu hiệu ít gặp trong viêm gan cấp đơn thuần.

+ Một số trường hợp khác có thể ngứa, phân nhạt màu, ỉa chảy nhẹ.

– Một số trường hợp có thể dẫn đến viêm gan nặng và hôn mê gan trong vòng vài ngày và vài tuần. Thông thường giai đoạn này kéo dài trong vòng 1 tháng, sau đó các triệu chứng giảm dần và bệnh nhân xuất hiện cơn đái nhiều, bệnh thuyên giảm.

4.4. Thời kỳ hồi phục

– Trong thời kỳ này các triệu chứng giảm dần. Dấu hiệu hoàng đảm giảm, bệnh nhân cảm giác ăn ngon, nước tiểu trong.

– Với những trường hợp diễn biến kéo dài trên 6 tháng và các triệu chứng lâm sàng và xét nghiệm không trở về bình thường thì bệnh nhân đó sẽ được chẩn đoán là viêm gan mạn tính.

4.5. Các thể lâm sàng

4.5.1. Thể không vàng da:

– Các triệu chứng mệt mỏi, đau cơ, chán ăn thường gặp. Bệnh nhân không có biểu hiện hoàng đảm hoặc hoàng đảm rất nhẹ.

– Xét nghiệm : Transaminase tăng cao. Tuy nhiên, ở thể này đôi khi không có dấu hiệu lâm sàng nào xuất hiện, kể cả bất thường về sinh hoá. Nhưng khi xét nghiệm các dấu ấn virút viêm gan  (+).

– Thể bệnh này thường bị bỏ qua không được chẩn đoán.

4.5.2. Thể vàng da kéo dài

– Biểu hiện lâm sàng vàng da rất đậm. Bệnh nhân thấy ngứa và tăng photphatase kiềm. Thể ứ mật có thể tiếp sau giai đoạn viêm gan thông thường.

– Thể này có thể kéo dài 3 – 4 tháng nhưng có thể khỏi hoàn toàn.

4.5.3. Thể kéo dài và tái phát

– Trong một số trường hợp, bệnh có thể kéo dài trên 6 tuần và tới 3 – 4 tháng. Biểu hiện lâm sàng với vàng da nhẹ, kín đáo, thường gặp bệnh nhân có bệnh về máu, suy thận hay trường hợp điều trị bằng thuốc ức chế miễn dịch.

– Trong một số trường hợp, bệnh đã khỏi hay gần như khỏi lại xuất hiện các triệu chứng lâm sàng và bất thường về sinh hoá. Tái phát lần 3, lần 4 thường ít khi gặp. Thể tái phát có thể gặp từ 10 – 15% đối với HAV và 5 – 10% với HBV.

4.5.4. Thể có tổn thương ngoài gan có thể do bản thân virút hoặc do đáp ứng miễn dịch.

– Tràn dịch màng phổi hay màng tim

– Viêm đa rễ thần kinh

– Thiếu máu tan máu, suy tuỷ

– Các bệnh lý miễn dịch: viêm cầu thận cấp

4.5.5. Thể viêm gan nặng

– Bệnh xuất hiện khi tỷ lệ prothrombin giảm dưới 50% kèm theo có rối loạn về thần kinh.

– Dựa theo thời gian xuất hiện các dấu hiệu về thần kinh mà người ta chia làm 3 loại:

+ Teo gan vàng tối cấp: từ lúc khởi bệnh đến lúc xuất hiện dấu hiệu thần kinh một tuần.

+ Teo gan vàng cấp: xuất hiện dấu hiệu thần kinh trong tháng đầu.

+ Teo gan vàng bán cấp : xuất hiện dấu hiệu thần kinh sau 1 tháng.

4.5.5.1. Triệu chứng

– Vàng da rất đậm, hơi thở mùi gan

– Diện tích gan thu nhỏ

– Hoại tử gan mạnh

– Dấu hiệu thần kinh chia 3 độ:

+ Độ I : Bệnh nhân có thể thay đổi tính cách, khó nhận biết được trên lâm sàng nếu thầy thuốc không chú ý.

+ Độ II : Bệnh nhân hay quên, lơ mơ, mất trí nhớ

+ Độ III : Biểu hiện kích động, dãy dụa, tăng trương lực cơ.

+ Độ IV: Hôn mê sâu.

– Xét nghiệm: Men Transaminase và Bilirubin tăng cao. Các yếu tố đông máu giảm nặng, tỷ lệ prothrombin giảm có khi dưới 10%. Bệnh nhân có thể có biểu hiện xuất huyết trên da hay xuất huyết nội tạng.

4.5.5.2. Tiến triển

– Bệnh nhân có thể ra khỏi hôn mê với biểu hiện tăng tái tạo tế bào gan, gây tăng a FP.

– Trường hợp tử vong: Bệnh nhân tử vong do suy gan nặng, tăng áp lực nội sọ không kiểm soát được. Ngoài ra còn do các biến chứng suy thận, chảy máu, nhiễm trùng. Tỷ lệ tử vong cao nhất ở người cao tuổi.

4.6. Diễn biến

4.6.1. Diễn biến của nhiễm HBV (sơ đồ 1)

 

Sơ đồ 1: Diễn biến của nhiễm HBV

                                                                                          so do nhiem HBV

4.6.2. Diễn biến của nhiễm HCV

 

dien bien nhiem HCV

 

5. VIÊM GAN VIRUS MẠN TÍNH

5.1. Định nghĩa

– Khi diễn biến viêm gan cấp tính kéo dài trên 6 tháng thì được gọi là viêm gan mạn tính

– Mặc dù có nhiều căn nguyên gây viêm gan mạn như HBV, HCV, HDV nhưng biểu hiện lâm sàng, rối loạn sinh hoá và tổn thương mô học giống nhau.

– Bệnh có khả năng tiến triển tới xơ gan và ung thư gan nguyên phát

– Các virus đáp ứng khác nhau với các biện pháp điều trị.

5.2. Lâm sàng:

– Phần lớn bệnh nhân không có biểu hiện triệu chứng

– Thường gặp mệt mỏi, buồn nôn, chán ăn, ít gặp đau bụng

– Đợt tiến triển bệnh nhân thấy tiểu sẫm màu rồi vàng mắt, vàng da. Khám có thể thấy gan to, hơi chắc, bờ tù. Có thể có lách to và sao mạch.

– Có thể gặp các biểu hiện ngoài gan như đau khớp, phát ban, viêm mạch, viêm cầu thận, viêm thần kinh ngoại vi…

6. CHẨN ĐOÁN

6.1. Chẩn đoán xác định

– Yếu tố dịch tễ

– Lâm sàng: có biểu hiện hoàng đảm sau giai đoạn tiền hoàng đảm, nhất là khi vàng da thì hết sốt.

– Xét nghiệm:

+ Men SGOT, SGPT tăng cao, có thể đến hàng nghìn đơn vị/lit. Khi viêm gan mạn thì mức độ tăng thấp hơn, chủ yếu là SGOT. Phải theo dõi men gan trong một thời gian dài ít nhất 6 tháng mới chẩn đoán được là viêm gan mạn.

+ Bilirubin trong máu tăng, chủ yếu là trực tiếp

+ Những trường hợp nặng thì tỷ lệ prothrombin giảm, Albumin máu giảm

+ Xét nghiệm virus:

  • Xét nghiệm huyết thanh học:
    • Nhiễm HAV cấp: anti HAV IgM (+)
    • Nhiễm HBV cấp: anti HBc IgM (+)
    • Nhiễm HBV mạn: HBeAg (+)
    • Nhiễm HCV : anti HCV (+)
    • Nhiễm HDV : anti HDV (+)
    • Nhiễm HEV : anti HEV IgM (+)
  • Xét nghiệm gen:
    • Có thể định tính và định lượng
    • Làm phản ứng PCR hoặc RT-PCR

6.2. Chẩn đoán phân biệt :

Cần phải phân biệt với tất cả trường hợp vàng da do các nguyên nhân khác

– Viêm gan nhiễm độc: tiền sử có sử dụng thuốc hoặc chất độc cho gan như thuốc lao, thuốc kháng giáp trạng tổng hợp, paracetamol, thuốc nam…

– Các bệnh vàng da nhiễm khuẩn: như nhiễm khuẩn huyết, thương hàn, bệnh Leptospira

– Sốt rét nặng và biến chứng

– Tắc mật: do sỏi, do u…

7. ĐIỀU TRỊ :

7.1. Viêm gan cấp

– Viêm gan virút cấp do tất cả các loại virút viêm gan gây nên không có điều trị đặc hiệu. Phải để bệnh nhân nghỉ ngơi tại giường và tránh làm việc quá sức.

– Chú ý một số thuốc không dùng trong giai đoạn cấp:

+ Corticoit : Vì có nguy cơ chuyển thành viêm gan mạn tính đối với HBV, HCV

+ Rượu : Ngừng khi mắc viêm gan cấp trong vòng 3 – 6 tháng.

+ Oestrogen : ngừng 3 – 6 tháng

Các thuốc điều trị không đặc hiệu

  • Truyền dịch đẳng trương (glucose, natriclorua), dung dịch đạm Morihepamin
  • Vitamin nhóm B
  • Thuốc tăng bền vững tế bào gan : Leverteen, legalon
  • Nhuận mật và lợi mật: Chophyton, Sorbitol, MgSO4
  • Ăn chất dễ tiêu, giàu dinh dưỡng
  • Uống nước nhân trần-chi tử, ac-ti-sô

7.2. Viêm gan nặng

– Điều chỉnh hỗ trợ các rối loạn:

+ Rối loạn đông máu: truyền plasma tươi, vitamin K

+ Rối loạn chuyển hoá: truyền dịch, dùng các thuốc tăng cường thải độc như Arginine, Hepamez, Phylorpa…

+ Thăng bằng điện giải và kiềm toan

+ Hôn mê: chống phù não tích cực, hỗ trợ chức năng sống khi cần

– Nếu có xuất huyết tiêu hoá có thể truyền thêm khối hồng cầu

– Giảm sinh amoniac từ đường ruột bằng cách:

+ Thụt tháo sạch

+ Dùng Neomycin hoặc Lactulose uống cho đến khi bệnh nhân có phân lỏng sệt.

– Hiện nay thế giới đang áp dụng phương pháp lọc hấp thụ phân tử (MARS) để giúp thải độc phục hồi chức năng gan. Phương pháp này tỏ ra có nhiều hứa hẹn nhưng có hạn chế là chi phí rất cao.

7.3. Viêm gan mạn

7.3.1. Mục đích điều trị

– Trực tiếp ức chế sự nhân lên của virus

– Điều hoà đáp ứng miễn dịch, thúc đẩy sự tấn công virus

– Bình ổn phản ứng viêm tại gan, cải thiện mô học gan và làm giảm men gan.

– Hạn chế quá trình dẫn đến xơ gan và ung thư gan.

7.3.2. Chỉ định điều trị

– Có bằng chứng của phản ứng viêm ở gan: men gan (SGOT) tăng hơn 2 lần giới hạn trên mức bình thường

– Có bằng chứng virus đang nhân lên mạnh: HBeAg (+) hoặc HBV DNA > 100.000 bản sao/mm3

7.3.3. Interferon (IFN)

– Hiện nay để điều trị viêm gan mạn tính do HBV, HCV và HDV người ta thường dùng IFN. Điều trị viêm gan mạn bằng IFN là nhằm giảm sự nhân lên của virút và điều hoà miễn dịch. Hiện nay trên thị trường có 2 loại IFN. Một loại sản xuất nhờ phương pháp tái tổ hợp:

+ Roferon A’, a – 2a của hãng Hoffmann laRoche

+ Intron A’, a – 2B của hãng Schering plough là một loại sản xuất từ tế bào lymphoblaste là Welferon’alpha của Glaxo – Wellcome.

Qua nghiên cứu, người ta thấy rằng 37% số bệnh nhân điều trị HBE Ag trở nên âm tính và 34% âm tính với HBV ADN. Một số trường hợp HBS Ag trở nên âm tính trong những năm sau. Tỷ lệ đáp ứng với điều trị bằng IFN đối với viêm gan B khoảng 50% và đáp ứng hoàn toàn khoảng 30%. Tuy nhiên, tỷ lệ này sẽ thấp hơn ở những bệnh nhân bị đồng nhiễm trùng với virút HDV, và nhất là trường hợp bệnh nhân bị nhiễm vi rút suy giảm miễn dịch HIV. Đối với virút HCV đáp ứng với điều trị bằng IFN có thể tốt hơn, nhất là người mắc viêm gan C với genotype 3 a. Tuy nhiên, nếu bệnh nhân bị mắc virút HCV kèm theo với HBV và nhất là HIV thì tỷ lệ đáp ứng với IFN thấp hơn nhiêù và có thể bằng không.

7.3.4. Các thuốc chống vi rút:

Các thuốc này trực tiếp ức chế sự nhân lên của virus. Tuy nhiên việc dùng các thuốc yêu cầu phải có sự theo dõi thường xuyên và tuân thủ điều trị nghiêm ngặt cũng như duy trì kéo dài trong nhiều năm

– Lamivudin (Zeffix) : điều trị HBV

– Adefovir (Hepsera): điều trị HBV

– Entecavir (Baraclude): điều trị HBV

– Ribavirin : điều trị HCV

7.3.5. Các thuốc khác

– Levamizole

– Interleukin

– Thymosin

– Vacxin

8. PHÒNG BỆNH

8.1. Với virút HAV :

– Tiêm phòng g globulin miễn dịch có khả năng phòng tới 80 – 90%. Hiện nay, vacxin viêm gan A đã phát triển và có khả năng phòng bệnh cao tới 99% ở người lớn.

– Ngoài ra, vệ sinh ăn uống, nguồn nước sạch là vấn đề cần quan tâm

8.2. Với virút HEV

Hiện nay chưa có vacxin phòng virút HEV. Các g globulin miễn dịch không có hiệu quả để phòng ở những vùng xảy ra dịch. Do đó, vệ sinh ăn uống là biện pháp cần thiết nhất.

8.3. Với vi rút HBV và HDV

– Tiêm phòng vacxin : Vacxin viêm gan B đã sản xuất trên 10 năm và hiện nay người ta đã sản xuất được vacxin viêm gan B theo phương pháp tái tổ hợp cho phép đạt hiệu quả bảo vệ và tính an toàn cao.

– Cần tiêm phòng cho tất cả các trường hợp nếu có thể. Tuy nhiên, cần chú ý:

+ Trẻ sinh ra từ mẹ có HBsAg (+), nhất là có HBeAg (+) cần phải tiêm g globulin miễn dịch và vacxin viêm gan B.

+ Cán bộ y tế

+ Người thường xuyên tiếp xúc với người bị nhiễm HBV

+ Bệnh nhân suy thận có nguy cơ phải chạy thận nhân tạo

+ Thanh thiếu niên

+ Người hoạt động mãi dâm

– Kiểm tra máu và chế phẩm máu trước khi sử dụng

– Dùng kim bơm tiêm một lần

– Dùng bao cao su khi quan hệ tình dục với người mang HBsAg

8.4. Với virút HCV

– Hiện nay chưa có vacxin

– Kiểm tra máu và chế phẩm máu trước khi sử dụng

– Dùng bơm kim tiêm một lần

– Không chích ma tuý

 

 

Website Bacsiluc.com được xây dựng và quản lý bởi Bs Mai Văn Lực. Chúng tôi hỗ trợ khám và điều trị các bệnh lý Ngoại khoa tiết niệu tại các bệnh viện uy tín do các bác sĩ giỏi, giáo sư đầu ngành trực tiếp khám và điều trị. 

Liên hệ:   0984 260 391 -   091 44 88 012

 

bacsiluc

Bác sĩ Mai Văn Lực - Chuyên khoa Tiết niệu - Nam học: Tư vấn, khám và điều trị các bệnh lý thuộc hệ tiết niệu - sinh dục như: Sỏi tiết niệu; u phì đại tuyến tiền liệt; giãn tĩnh mạch thừng tinh; xuất tinh sớm; rối loạn cương dương... Hotline: 091.44.88.012 - Email: [email protected]

Leave a comment

Your email address will not be published. Required fields are marked *